Ngày nghỉ phép năm là một quyền lợi cơ bản và quan trọng của người lao động, được quy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động Việt Nam. Quyền lợi này không chỉ giúp người lao động phục hồi sức khỏe, tái tạo năng lượng sau thời gian làm việc mà còn đảm bảo cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Tuy nhiên, việc tính toán số ngày nghỉ phép năm, đặc biệt trong các trường hợp đặc biệt như làm việc không đủ năm, làm việc ở điều kiện nặng nhọc, độc hại, hay có thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng, thường gây bối rối cho cả người lao động và người sử dụng lao động.
Việc hiểu rõ cách tính ngày nghỉ phép năm theo đúng quy định pháp luật là vô cùng cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên, tránh phát sinh tranh chấp lao động không đáng có. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách tính ngày nghỉ phép năm theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, bao gồm các trường hợp thông thường, trường hợp đặc biệt, và những lưu ý quan trọng khác liên quan đến việc sử dụng và thanh toán tiền phép năm.
Quy Định Chung Về Ngày Nghỉ Hằng Năm
Cơ sở pháp lý chính cho việc tính ngày nghỉ phép năm là Điều 113 và Điều 114 của Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) và Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Số Ngày Nghỉ Hằng Năm Cơ Bản
Theo Khoản 1 Điều 113 BLLĐ 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
-
12 ngày làm việc: Đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
-
14 ngày làm việc: Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
-
16 ngày làm việc: Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Lưu ý:
-
Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.
-
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Tăng Thêm Ngày Nghỉ Hằng Năm Theo Thâm Niên
Khoản 2 Điều 113 BLLĐ 2019 quy định: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 được tăng thêm 01 ngày.
Ví dụ:
-
Người làm công việc bình thường: Sau 5 năm, từ 12 ngày tăng lên 13 ngày. Sau 10 năm, từ 13 ngày tăng lên 14 ngày, v.v.
-
Người làm công việc nặng nhọc, độc hại: Sau 5 năm, từ 14 ngày tăng lên 15 ngày, v.v.
Cách Tính Ngày Nghỉ Phép Năm Trong Các Trường Hợp Cụ Thể
Trường Hợp 1: Người Lao Động Làm Việc Đủ 12 Tháng Trở Lên
Đây là trường hợp đơn giản nhất. Số ngày nghỉ phép năm sẽ được xác định trực tiếp theo quy định cơ bản và số ngày tăng thêm theo thâm niên (nếu có).
Ví dụ:
-
Anh A làm việc ở điều kiện bình thường tại công ty X từ ngày 01/01/2023. Đến 31/12/2023, anh A làm việc đủ 12 tháng. Số ngày nghỉ phép năm của anh A trong năm 2023 là 12 ngày làm việc.
-
Chị B làm công việc nặng nhọc, độc hại tại công ty Y từ ngày 01/01/2018. Đến 31/12/2023, chị B đã làm việc đủ 06 năm. Số ngày nghỉ phép năm của chị B trong năm 2023 là 14 ngày (cơ bản) + 1 ngày (thâm niên 5 năm) = 15 ngày làm việc.
Trường Hợp 2: Người Lao Động Làm Việc Chưa Đủ 12 Tháng (Năm Đầu Tiên Hoặc Nghỉ Việc Giữa Chừng)
Khoản 3 Điều 113 BLLĐ 2019 và Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cách tính số ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng. Theo đó, số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
Công thức chung:
Số ngày nghỉ phép năm = (Số ngày nghỉ hằng năm cơ bản + Số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên) / 12 tháng x Số tháng làm việc thực tế.
Lưu ý về "Số tháng làm việc thực tế": Theo Khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được xác định như sau:
-
Thời gian học nghề, tập nghề dưới 12 tháng mà sau đó tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
-
Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
-
Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 115 BLLĐ 2019.
-
Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 14 ngày làm việc trong năm.
-
Thời gian nghỉ do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 14 ngày làm việc trở lên trong năm (có thể có những giới hạn).
-
Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
-
Thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân hoặc thực hiện các nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động mà không hưởng lương từ người sử dụng lao động nhưng vẫn được người sử dụng lao động bảo đảm vị trí việc làm.
-
Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được trở lại làm việc.
-
Thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.
-
Thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
-
Thời gian làm thêm giờ được hưởng lương.
Ví dụ cụ thể:
-
Ví dụ 1: Chị C bắt đầu làm việc tại công ty M từ ngày 01/05/2024, công việc trong điều kiện bình thường. Đến ngày 31/12/2024, chị C làm việc được 8 tháng.
-
Số ngày nghỉ phép cơ bản của chị C là 12 ngày/năm.
-
Số ngày nghỉ phép tính theo tỷ lệ: (12 ngày / 12 tháng) x 8 tháng = 8 ngày làm việc.
-
-
Ví dụ 2: Anh D làm việc ở điều kiện nặng nhọc tại công ty N từ ngày 15/03/2023 và nghỉ việc vào ngày 10/08/2024. Giả sử đến 31/12/2023 anh D có 0 năm thâm niên và 14 ngày phép cơ bản.
-
Tính phép năm 2023: Anh D làm việc từ 15/03/2023 đến 31/12/2023.
-
Tháng 3: Từ ngày 15, tính là nửa tháng hoặc làm tròn lên 1 tháng nếu theo quy định nội bộ hoặc thỏa thuận (thường làm tròn lên). Giả sử làm tròn lên 1 tháng.
-
Tổng số tháng làm việc trong 2023: 10 tháng (từ tháng 3 đến tháng 12).
-
Số ngày phép năm 2023: (14 ngày / 12 tháng) x 10 tháng = 11.66 ngày, làm tròn thành 12 ngày (thường làm tròn lên số nguyên).
-
-
Tính phép năm 2024: Anh D làm việc từ 01/01/2024 đến 10/08/2024.
-
Tháng 8: Làm việc được 10 ngày, tính là nửa tháng hoặc làm tròn lên 1 tháng. Giả sử làm tròn lên 1 tháng.
-
Tổng số tháng làm việc trong 2024: 8 tháng.
-
Số ngày phép năm 2024: (14 ngày / 12 tháng) x 8 tháng = 9.33 ngày, làm tròn thành 9 ngày.
-
-
Lưu ý quan trọng khi làm tròn số tháng và số ngày phép:
-
Theo Khoản 3 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: "Khi tính ngày nghỉ hằng năm nếu thời gian làm việc chưa đủ tháng thì như sau:
-
Nếu người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên thì tính đủ 01 tháng để tính hưởng ngày nghỉ hằng năm.
-
Nếu người lao động làm việc chưa đủ 01 tháng thì không tính ngày nghỉ hằng năm."
-
-
Về việc làm tròn ngày phép lẻ, pháp luật không quy định cụ thể cách làm tròn lên hay làm tròn xuống. Tuy nhiên, theo thông lệ và có lợi cho người lao động, các doanh nghiệp thường làm tròn lên số nguyên gần nhất (ví dụ: 11.33 ngày làm tròn thành 12 ngày; 9.66 ngày làm tròn thành 10 ngày). Một số công ty có thể làm tròn đến 0.5 ngày (ví dụ: 11.5 ngày) hoặc làm tròn xuống (ví dụ: 11.33 ngày vẫn là 11 ngày) tùy vào quy chế nội bộ hoặc thỏa thuận. Để tránh tranh chấp, khuyến khích làm tròn lên hoặc ít nhất làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động.
Trường Hợp 3: Thời Gian Không Được Tính Vào Thời Gian Làm Việc Để Tính Ngày Nghỉ Hằng Năm
Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cụ thể các khoảng thời gian được tính vào thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm. Điều này ngụ ý các khoảng thời gian không được liệt kê trong Điều 65 sẽ không được tính, ví dụ:
-
Thời gian người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
-
Thời gian người lao động bị tạm giữ, tạm giam.
-
Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương quá 14 ngày làm việc trong năm mà không có thỏa thuận khác.
-
Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động không nằm trong các trường hợp được tính quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP (ví dụ: nghỉ ốm dưới 14 ngày làm việc liên tục).
Quan trọng: Việc xác định chính xác các trường hợp này đòi hỏi sự cẩn trọng và đối chiếu với các quy định cụ thể.
Thanh Toán Tiền Lương Cho Những Ngày Chưa Nghỉ Phép Năm
Theo Khoản 3 Điều 113 BLLĐ 2019: "Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động chưa nghỉ hoặc nghỉ không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ."

Điều này áp dụng trong 2 trường hợp chính:
-
Người lao động nghỉ việc, thôi việc: Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ (của năm hiện tại và/hoặc phép còn dư của các năm trước nhưng chưa nghỉ hết trong giới hạn gộp tối đa 03 năm).
-
Người lao động vẫn làm việc nhưng không nghỉ hết phép: Cuối năm, nếu người lao động không sử dụng hết số ngày phép được hưởng, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để thanh toán tiền lương cho những ngày phép chưa nghỉ đó. Tuy nhiên, việc này là thỏa thuận, không phải bắt buộc nếu người lao động không thôi việc. Khuyến khích doanh nghiệp nên thanh toán để đảm bảo quyền lợi và tránh tích lũy phép quá nhiều.
Cách tính tiền thanh toán ngày phép chưa nghỉ: Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định: "Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật Lao động do hai bên thỏa thuận. Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng ngày nghỉ hằng năm theo pháp luật nhưng chưa nghỉ hoặc nghỉ không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương đã trả cho những ngày làm việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm."
Tiền lương làm căn cứ trả cho những ngày chưa nghỉ hằng năm là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người lao động thôi việc, hoặc tiền lương của tháng cuối cùng của năm dương lịch (đối với trường hợp chưa nghỉ hết phép năm mà không thôi việc), được tính theo công thức:
Tiền lương ngày phép chưa nghỉ = Tiền lương làm căn cứ x Số ngày phép chưa nghỉ : Số ngày làm việc bình thường trong tháng (theo quy định của công ty, thường là 22 hoặc 24 ngày).
Ví dụ: Anh B nghỉ việc vào ngày 31/12/2024. Anh B còn 5 ngày phép năm chưa nghỉ. Tiền lương theo hợp đồng của tháng 12/2024 của anh B là 10.000.000 VNĐ. Số ngày làm việc bình thường trong tháng 12 là 22 ngày. Tiền thanh toán ngày phép = 10.000.000 VNĐ : 22 ngày x 5 ngày = 2.272.727 VNĐ.
Những Lưu Ý Quan Trọng Khác
-
Lịch nghỉ phép: Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có quyền chủ động đề xuất thời điểm nghỉ phép của mình.
-
Nghỉ gộp: Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Điều này có nghĩa là phép năm của năm trước đó và năm kế tiếp có thể được tích lũy lại để nghỉ trong một lần, nhưng không quá 3 năm.
-
Quy chế nội bộ: Các doanh nghiệp nên có Quy chế nội bộ về việc nghỉ phép năm, bao gồm cách tính, quy trình đăng ký nghỉ, cách xử lý phép dư, để đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch và thống nhất trong toàn công ty.
-
Tranh chấp về phép năm: Nếu có tranh chấp về số ngày nghỉ phép hoặc việc thanh toán tiền phép năm, người lao động và người sử dụng lao động nên ưu tiên thương lượng. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, có thể tìm đến hòa giải viên lao động hoặc các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Việc nắm vững các quy định về cách tính ngày nghỉ phép năm không chỉ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi của mình mà còn giúp người sử dụng lao động tuân thủ pháp luật, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và công bằng. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn chuyên sâu về luật lao động và các vấn đề liên quan đến nhân sự, việc tìm đến các đơn vị tư vấn pháp luật uy tín là điều cần thiết.