Văn bản pháp luật liên quan đến giấy phép lao động

Văn bản pháp luật liên quan đến giấy phép lao động

Ngày đăng: 27/05/2025 09:59 AM

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự gia tăng của lao động nước ngoài tại Việt Nam, việc hiểu rõ các quy định pháp luật về giấy phép lao động là điều cần thiết đối với doanh nghiệp và người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề này không ngừng được cập nhật, bổ sung, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuân thủ đúng quy định. Qua bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC sẽ tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến giấy phép lao động, Quý khách hàng có thể tham khảo.

    Một số vấn đề pháp lý về giấy phép lao động

    Giấy phép lao động là gì?

    Giấy phép lao động là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Giấy phép lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.

    Đối tượng phải cấp giấy phép lao động

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động là một trong những tài liệu mà người lao động nước ngoài cần phải có để lao động hợp pháp tại Việt Nam.
    Như vậy, tất cả người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải được cấp giấy phép lao động, trừ một số trường hợp được miễn giấy phép lao động được liệt kê tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

    Đối tượng được miễn giấy phép lao động

    • chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

    • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

    • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

    • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

    • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

    • luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

    • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

    Thời hạn của giấy phép lao động

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

    • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

    • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

    • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

    • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

    • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

    • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

    • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

    • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

    Căn cứ Điều 155 và Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

    Trường hợp giấy phép lao động hết hạn trước thời hạn

    Giấy phép lao động có thể hết hạn trước thời hạn nêu trên nếu bị thu hồi trong các trường hợp sau:

    • Chấm dứt hợp đồng lao động.

    • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

    • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.

    • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.

    • Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    • Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

    Trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi

    Giấy phép lao động bị thu hồi trong các trường hợp:

    • Giấy phép lao động hết hiệu lực theo các trường hợp nêu trên.

    • Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định pháp luật Việt Nam.

    • Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến giấy phép lao động

    Tại Việt Nam, việc quản lý và cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được quy định bởi các văn bản pháp luật sau:

    • Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14): Quy định về điều kiện và thủ tục để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm yêu cầu về giấy phép lao động (Tải về).

    • Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020: Quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động (Tải về).

    • Nghị định 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam (Tải về).

    • Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bao gồm các hành vi vi phạm liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động (Tải về).

    Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật về giấy phép lao động hoặc các vấn đề liên quan đến thành lập công ty và kế toán thuế, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật ACC để được hỗ trợ nhanh và hiệu quả nhất. Quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin về bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp và bảng giá dịch vụ kế toán thuế để biết thêm chi tiết.

    CÔNG TY LUẬT ACC

    VĂN PHÒNG QUẬN TÂN BÌNH
    270-272 Cộng Hòa, P.102 Lầu 1 Tòa Nhà NK, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM
    Giờ làm việc: 8:00 – 17:00 (8:00AM – 5:00 PM)

    VĂN PHÒNG HUYỆN CỦ CHI
    233 Nguyễn Thị Lắng, Ấp Phú Lợi, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP.HCM
    Giờ làm việc: 8:00 – 17:00 (8:00AM – 5:00 PM)

    Tổng đài – Hotline – Email
    Tổng đài tư vấn miễn phí: (028) 3811 0987 (20 line)
    Hotline: 093 883 0 883
    Email liên hệ: lshuynhcongdung@gmail.com
    Website: https://congtyaccvietnam.com/

    Câu hỏi thường gặp: Văn bản pháp luật liên quan đến giấy phép lao động

    Văn bản pháp luật chính liên quan đến giấy phép lao động ở Việt Nam là gì?

    Các quy định về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam được điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Lao động 2019, cùng với các văn bản hướng dẫn chi tiết của Chính phủ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đây là các văn bản pháp luật quan trọng nhất mà doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần tuân thủ.

    Các văn bản hướng dẫn cụ thể nào quy định chi tiết về giấy phép lao động?

    Các văn bản hướng dẫn chính bao gồm Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định này nêu rõ các trường hợp phải có giấy phép lao động, các trường hợp được miễn, điều kiện cấp, hồ sơ và thủ tục. Ngoài ra, Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đặc biệt là các quy định về điều kiện xác định chuyên gia, lao động kỹ thuật, và thủ tục hành chính liên quan. Cuối cùng, Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật Lao động và các nghị định liên quan về giấy phép lao động, hồ sơ, thủ tục, và biểu mẫu.

    Các văn bản pháp luật này có ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp và người lao động nước ngoài?

    Các văn bản này quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của cả người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động tại Việt Nam. Chúng xác định rõ ai cần giấy phép lao động và ai được miễn, điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp giấy phép (ví dụ: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, sức khỏe), trình tự, thủ tục chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động. Ngoài ra, chúng còn quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc báo cáo sử dụng lao động nước ngoài, quản lý giấy phép lao động, và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm, thuế.

    Người lao động nước ngoài có cần nắm rõ các quy định này không?

    Có. Người lao động nước ngoài cần nắm rõ các quy định này để đảm bảo bản thân đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam và phối hợp với doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính, trục xuất, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Các thay đổi gần đây nhất về giấy phép lao động là gì?

    Nghị định 70/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 18/9/2023, đã mang lại một số thay đổi đáng chú ý. Cụ thể, có sự điều chỉnh về tiêu chí xác định chuyên gia và lao động kỹ thuật (ví dụ: giảm thời gian kinh nghiệm làm việc đối với một số trường hợp, mở rộng phạm vi bằng cấp được công nhận). Ngoài ra, Nghị định này cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc cấp giấy phép lao động trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính.

    0
    Chỉ đường
    Zalo
    Hotline

    0938830883