Căn cứ pháp lý
Biểu cam kết WTO của Việt Nam
Luật Doanh nghiệp 2020
Luật Đầu tư 2020
Luật Du lịch 2017
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư
Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Du lịch, sửa đổi bởi Nghị định 142/2018/NĐ-CP và Nghị định 94/2021/NĐ-CP
Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Kinh doanh dịch vụ khách sạn là gì?
Theo Điều 48 Luật Du lịch 2017 và Điều 21 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch. Các loại khách sạn bao gồm: khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường, khách sạn nổi, và khách sạn thành phố.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ khách sạn
Điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài
Theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ trong WTO, dịch vụ khách sạn thuộc các mã CPC 64110 (dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn), CPC 642 (dịch vụ cung cấp thức ăn), và CPC 643 (dịch vụ cung cấp đồ uống). Các điều kiện bao gồm:
Tỷ lệ góp vốn: Không hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Hình thức đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, hoặc công ty tại Việt Nam với tỷ lệ vốn góp lên tới 100% vốn nước ngoài.
Lưu ý lịch sử: Trong vòng 8 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, cung cấp dịch vụ khách sạn phải đi kèm với đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn. Hiện nay, điều kiện này đã hết hiệu lực.
Điều kiện chung
Có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
Đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy chữa cháy theo quy định đối với cơ sở lưu trú du lịch.
Điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và dịch vụ
Có tối thiểu 10 buồng ngủ, quầy lễ tân, và phòng vệ sinh chung.
Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.
Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.
Trang bị giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.
Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn (vốn Việt Nam)
Bước 1: Chuẩn bị loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn phải được đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020. Các loại hình doanh nghiệp có thể lựa chọn bao gồm:
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Công ty TNHH (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên)
Doanh nghiệp tư nhân
Lưu ý:
Khi chọn loại hình doanh nghiệp, cần chú ý đặt tên doanh nghiệp, trụ sở, và đảm bảo không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Mã ngành nghề kinh doanh:
5510: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (bắt buộc khi kinh doanh khách sạn).
Nếu có cung cấp dịch vụ ăn uống, có thể đăng ký thêm:
STT | Tên ngành nghề | Mã ngành |
|---|---|---|
1 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới) | 5621 |
2 | Dịch vụ ăn uống khác | 5629 |
3 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 5510 |
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần).
Bản sao giấy tờ pháp lý:
Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân là thành viên/cổ đông.
Giấy tờ pháp lý và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu là tổ chức).
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Giấy ủy quyền cho Công ty Luật ACC (nếu ủy quyền).
Bước 3: Nộp hồ sơ và xử lý tại cơ quan có thẩm quyền
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Quy trình:
Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận sau khi tiếp nhận hồ sơ.
Nhập thông tin, kiểm tra tính hợp lệ và tải văn bản số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận.
Nội dung công bố:
Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ngành, nghề kinh doanh.
Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là công ty cổ phần).
Phí công bố: 100.000 đồng theo Thông tư 47/2019/TT-BCT.
Hậu quả vi phạm: Không công bố hoặc công bố không đúng hạn có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Bước 5: Khắc dấu và thông báo mẫu dấu
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tự quản lý con dấu, không cần đăng bố cáo con dấu.
Doanh nghiệp có thể khắc nhiều con dấu, đảm bảo đồng nhất về hình thức và có thông tin tên, mã số doanh nghiệp.
Các thủ tục sau thành lập
Để hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp cần:
Treo biển tại trụ sở công ty.
Khắc dấu, in bảng hiệu.
Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và mở tài khoản ngân hàng.
Khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài.
Góp vốn đầy đủ đúng hạn theo quy định pháp luật.
Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Các bước thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài tương tự như doanh nghiệp trong nước, nhưng cần thực hiện thêm thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi đăng ký doanh nghiệp.

Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020 và Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
Quy trình:
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh/thành phố nơi thực hiện dự án cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Đối với dự án đã trúng đấu giá/thầu, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được cấp trong 05 ngày làm việc.
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Đối với dự án thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh/thành phố nơi đặt văn phòng điều hành.
Đối với dự án đã triển khai, báo cáo tình hình thực hiện dự án thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Thời hạn xử lý: 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Dịch vụ của Công ty Luật ACC về thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn
Công ty Luật ACC cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bao gồm:
Tư vấn pháp luật về hồ sơ, thủ tục, Giấy phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn.
Soạn thảo văn bản, hồ sơ, giấy tờ cho khách hàng.
Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước để được cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ pháp lý khác.
Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp sau khi thành lập, bao gồm các vấn đề về kế toán thuế.
Xem thêm thông tin chi tiết về dịch vụ:
Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp
Bảng giá dịch vụ kế toán thuế
Thông tin liên hệ Công ty Luật ACC
Văn phòng Quận Tân Bình
Địa chỉ: 270-272 Cộng Hòa, P.102 Lầu 1 Tòa Nhà NK, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM
Giờ làm việc: 8:00 – 17:00 (8:00 AM – 5:00 PM)
Văn phòng Huyện Củ Chi
Địa chỉ: 233 Nguyễn Thị Lắng, Ấp Phú Lợi, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP.HCM
Giờ làm việc: 8:00 – 17:00 (8:00 AM – 5:00 PM)
Tổng đài – Hotline – Email
Tổng đài tư vấn miễn phí: (028) 3811 0987 (20 line)
Hotline: 093 8830 883
Email: lshuynhcongdung@gmail.com
Website: https://congtyaccvietnam.com/
Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý liên quan đến thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn và các hoạt động doanh nghiệp khác. Liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết!

